IEC 60909-0. Đây là giá trị quan trọng nhất — quyết định tiết diện dây OHGW.| Cấp điện áp | I"_k1 typical | I"_k1 max design |
|---|---|---|
| 110 kV | 10-25 kA | 31.5 kA |
| 220 kV | 25-40 kA | 50 kA |
| 500 kV | 40-63 kA | 80 kA |
S_min = I × √t / K — KHÔNG có hệ số an toàn nhân thêm.I_OHGW = k_d × I"_k1. Dùng trong công thức S_min = (k_d × I"_k1 × √t) / K.| Yếu tố | Tác động lên k_d |
|---|---|
| R_tf thấp (<5Ω) | ↓ giảm — dòng dễ rò xuống đất |
| R_tf cao (>20Ω) | ↑ tăng — dòng bắt buộc đi qua OHGW |
| OPGW (Z_g ~0.4Ω/km) | ↑ tăng — path ít trở kháng |
| GSW (Z_g ~1.0Ω/km) | ↓ giảm so với OPGW |
| 2 OHGW song song | ↑ tăng 5–10% so với 1 OHGW |
| Sự cố gần trạm | ↑ cao hơn so với sự cố giữa tuyến |
| Cấp điện áp | Loại dây | R_tf điển hình | k_d điển hình |
|---|---|---|---|
| 110 kV mới | OPGW-57/70 | 10–15 Ω | 0.78–0.85 |
| 110 kV cũ | TK-70 GSW | 15–25 Ω | 0.65–0.75 |
| 220 kV | OPGW-81/90 | 5–10 Ω | 0.80–0.87 |
| 500 kV | OPGW-120/150 | 3–8 Ω | 0.85–0.90 |
| Vùng núi đá | Bất kỳ | >30 Ω | 0.60–0.65 |
ratio = (1/Z_1)/(1/Z_1 + 1/Z_2)| Vật liệu | K | Ghi chú |
|---|---|---|
| OPGW (Al + ACS + cáp quang) | 95 | Có thể 100-110 tùy nhà SX |
| GSW (thép mạ kẽm) θ_f=200°C | 78 | Tiêu chuẩn |
| GSW θ_f=400°C | 110 | Khi cho phép mất lớp mạ kẽm |
| ACS (Alumoweld) | 91 | Thép bọc nhôm 20% IACS |
| ACSR (giới hạn nhôm) | 87 | Ít dùng làm OHGW |
| AACSR (Phlox/Pastel) | 95 | Hợp kim Al lõi thép |
Tiết diện tối thiểu (đoạn nhiệt — IEC 60364-5-54):
S_min = (I × √t) / K
Với: I = dòng RMS qua dây (A) · t = thời gian sự cố (s) · K = hệ số vật liệu (A·√s/mm²) · S_min = mm²
Mọi thắc mắc cụ thể có thể tham khảo báo cáo Word đính kèm hoặc liên hệ kỹ sư thiết kế.
Zg = trở kháng phức của dây tính theo công thức Carson 50Hz: R(T) = R0·[1+α(T-20)], X = 0.288·log10(D/r) + 0.0314 (Ω/km), với T = θi, D = khoảng cách 2 dây ở Thẻ 1.
Nguồn dữ liệu cơ bản: Hunan Goldtech / Tongguang (OPGW) · CADIVI / ΓOCT 3062-3063 (GSW) · NF C 34-125 / LS-VINA (AACSR).
| STT | Tên cột | Vị trí cộng dồn (km) tự tính | Khoảng cột tới (m) ★ nhập | Rnđ (Ω) ★ nhập | Xóa |
|---|
💡 Cách nhập: Chỉ cần nhập khoảng cột tới (cột thứ 4) — vị trí cộng dồn (cột thứ 3) sẽ tự tính. Vị trí cột đầu mặc định 0 km, có thể chỉnh nếu muốn đánh số tuyến từ km khác (VD: nối tiếp tuyến cũ). Rnđ = điện trở nối đất chân cột (đo theo Wenner 4 cọc).